Trang chủ

Giới thiệu

Cát Xây Dựng

Đá Xây Dựng

Gạch Xây Nhà

Xi măng

Vật liệu XD

Tư Vấn

Liên hệ

Tin Mới
Thursday, 03/04/2025 |

Tỷ Lệ Cát Đá Đổ Bê Tông Chuẩn Giúp Công Trình Bền Vững

0/5 (0 votes)

Trong xây dựng, bê tông là vật liệu chủ lực, quyết định chất lượng và độ bền của công trình. Muốn có được bê tông chắc chắn, đúng tiêu chuẩn, việc xác định tỷ lệ cát đá đổ bể tông là yếu tố vô cùng quan trọng. Tỷ lệ không đúng có thể dẫn đến tình trạng bê tông yếu, dễ nứt nẻ, thấm nước hoặc không đảm bảo khả năng chịu lực lâu dài.


Vậy tỷ lệ cát, đá đổ bê tông như thế nào là chuẩn? Cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.

1. Thành phần chính của bê tông

Bê tông được cấu thành từ bốn thành phần chính: xi măng, cát, đánước. Trong đó, xi măng đóng vai trò chất kết dính; cát và đá là cốt liệu giúp tăng độ cứng chắc, chịu lực cho bê tông; nước tham gia phản ứng thủy hóa, tạo độ dẻo để dễ thi công. Tỷ lệ phối trộn hợp lý giữa các thành phần này quyết định trực tiếp đến chất lượng, độ bền và khả năng chịu lực của bê tông.


1.1 Bê tông được cấu thành từ 4 nguyên vật liệu cơ bản:

  1. Xi măng: Thành phần kết dính, tạo liên kết bền vững giữa các cốt liệu.
  2. Cát vàng: Cốt liệu nhỏ, lấp đầy các khe hở, tăng độ đặc chắc cho bê tông.
  3. Đá (thường là đá 1x2): Cốt liệu lớn, giúp tăng khả năng chịu lực cho bê tông.
  4. Nước sạch: Tham gia phản ứng thủy hóa xi măng, đóng vai trò tạo độ dẻo, dễ thi công.

1.2 Tỷ lệ cát đá đổ bê tông tiêu chuẩn

Tùy theo yêu cầu về cường độ, mục đích sử dụng và mác bê tông, tỷ lệ phối trộn các thành phần sẽ khác nhau. Dưới đây là một số tỷ lệ chuẩn phổ biến:

1️⃣ Tỷ lệ cho bê tông mác 200 (Dùng cho móng nhà, sàn, dầm dân dụng)

  • Xi măng: 1 phần
  • Cát vàng: 2 phần
  • Đá 1x2: 4 phần
  • Nước: Khoảng 0.5 phần

Công thức tham khảo: 1 xi măng : 2 cát vàng : 4 đá 1x2 : 0.5 nước

Bê tông mác 200 có cường độ chịu nén khoảng 200 kg/cm², phù hợp cho các công trình nhà ở dân dụng, công trình nhỏ.

2️⃣ Tỷ lệ cho bê tông mác 250 – 300 (Dùng cho dầm, sàn, cột yêu cầu cao hơn)

  • Xi măng: 1 phần
  • Cát vàng: 1.5 – 1.8 phần
  • Đá 1x2: 3.5 – 3.8 phần
  • Nước: Khoảng 0.5 phần

Công thức tham khảo: 1 xi măng : 1.5 – 1.8 cát vàng : 3.5 – 3.8 đá : 0.5 nước

Bê tông mác 250-300 có khả năng chịu lực tốt hơn, thích hợp cho công trình lớn, yêu cầu cao về kết cấu.

1.3 Một số lưu ý khi phối trộn bê tông

  1. Chọn cát vàng đúng chuẩn:

    • Cát sạch, ít tạp chất, không lẫn bùn, đất sét.
    • Modul độ lớn từ 2.0 – 3.3 là phù hợp cho trộn bê tông.
  2. Chọn đá đúng kích thước:

    • Thường sử dụng đá 1x2 (kích thước 10x20mm), sạch, không lẫn tạp chất, bụi bẩn.
  3. Dùng nước sạch:

    • Tuyệt đối không dùng nước nhiễm mặn, nước ao tù, nước có hóa chất gây ảnh hưởng đến phản ứng của xi măng.
  4. Trộn đúng quy trình:

    • Thứ tự trộn: đá → cát → xi măng → nước, đảm bảo các thành phần phân bố đều.
  5. Kiểm soát độ sụt:

    • Đảm bảo bê tông không quá khô hay quá lỏng, dễ thi công nhưng vẫn đạt cường độ

1.4 Vai trò của tỷ lệ cát đá chuẩn trong đổ bê tông

  • Đảm bảo độ bền, chịu lực cao.
  • Hạn chế rạn nứt, thấm nước sau thi công.
  • Giảm thiểu chi phí sửa chữa, bảo trì về sau.
  • Tối ưu hóa chi phí vật tư: tránh lãng phí xi măng hoặc cốt liệu

Việc phối trộn đúng tỷ lệ cát đá đổ bê tông là yếu tố quyết định chất lượng công trình. Tùy theo từng loại mác bê tông, nhu cầu sử dụng mà tỷ lệ có sự điều chỉnh phù hợp. Để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình, chủ đầu tư và nhà thầu cần tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và lựa chọn nguyên vật liệu đạt chuẩn.

2. Các loại cát đá đổ bê tông

Trong ngành xây dựng, bê tông đóng vai trò nền tảng, quyết định sự vững chắc, bền lâu của công trình. Để có được bê tông đạt chuẩn chất lượng, không chỉ cần xi măng tốt mà còn cần lựa chọn đúng loại cát và đá phù hợp. Mỗi loại cát, đá có đặc điểm riêng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, khả năng chịu lực và chi phí thi công. Dưới đây là phân loại và đặc điểm chi tiết của các loại cát, đá dùng để đổ bê tông hiện nay.


2.1 Các loại cát đổ bê tông phổ biến

+ Cát vàng đổ bê tông

  • Đặc điểm:

    • Màu vàng tự nhiên, hạt to, đều.
    • Sạch, ít tạp chất, không lẫn bùn, đất sét.
    • Độ kết dính cao, giúp bê tông đạt độ cứng chắc tốt.
  • Ứng dụng:

    • Sử dụng chủ yếu trong trộn bê tông cho móng, sàn, dầm, cột, nền nhà xưởng.
    • Thường dùng cho bê tông mác từ 200 trở lên.
  • Lợi ích:

    • Giúp tăng cường độ nén, khả năng chịu lực.
    • Đảm bảo bê tông không bị rỗ, thấm nước, kéo dài tuổi thọ công trình.

Các bạn xem thêm giá cát đổ bê tông

+ Cát xây tô (cát đen)

  • Đặc điểm:

    • Hạt nhỏ mịn, màu xám đen.
    • Hàm lượng tạp chất thấp, dễ trát và bám dính tốt.
  • Ứng dụng:

    • Chủ yếu dùng trong xây, trát tường, hoàn thiện bề mặt.
    • Không khuyến khích dùng cho trộn bê tông chịu lực vì hạt quá nhỏ, không đảm bảo kết cấu bê tông chắc chắn.

2.2 Các loại đá đổ bê tông phổ biến

+ Đá 1x2 (10mm x 20mm)

  • Đặc điểm:

    • Kích thước đồng đều 10x20mm.
    • Bề mặt sạch, không lẫn bụi bẩn, tạp chất.
    • Độ bền cơ học cao, chịu nén tốt.
  • Ứng dụng:

    • Là loại đá phổ biến nhất dùng cho bê tông sàn, cột, dầm, móng nhà dân dụng, nhà cao tầng, nhà xưởng.
    • Thường kết hợp với cát vàng để tạo bê tông mác 200-300

Các bạn xem thêm giá đá 1x2

+ Đá 2x4 (20mm x 40mm)

  • Đặc điểm:

    • Kích thước lớn hơn đá 1x2.
    • Giúp giảm co ngót bê tông và tăng độ chịu tải.
  • Ứng dụng:

    • Dùng cho các công trình yêu cầu kết cấu chịu lực lớn như cầu đường, nền móng nhà xưởng, móng cầu cảng, đê kè.

+  Đá mi sàng (5mm x 10mm)

  • Đặc điểm:

    • Kích thước nhỏ, hạt đều.
    • Thường được sàng lọc kỹ lưỡng, sạch sẽ.
  • Ứng dụng:

    • Dùng cho bê tông mác thấp hoặc sản xuất các sản phẩm bê tông đúc sẵn như gạch block, cấu kiện nhỏ.
    • Có thể dùng làm lớp lót nền trước khi thi công mặt sàn

2.3 Lưu ý khi chọn cát, đá đổ bê tông

  • Đảm bảo sạch, không lẫn bùn, hữu cơ hoặc tạp chất gây ảnh hưởng đến độ kết dính của bê tông.
  • Chọn đúng kích thước hạt phù hợp với loại bê tông cần thi công.
  • Nguồn gốc cát, đá rõ ràng, đúng tiêu chuẩn TCVN về vật liệu xây dựng.
  • Không sử dụng cát, đá nhiễm mặn cho các công trình bê tông.

3. Công ty VLXD Long Thịnh Phát

Công ty VLXD Long Thịnh Phát tự hào là một trong những đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp cát, đá xây dựng chất lượng cao tại TP.HCM và các khu vực lân cận. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, chúng tôi luôn đặt uy tínchất lượng lên hàng đầu, cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm đạt chuẩn, nguồn gốc rõ ràng, giá cả cạnh tranh và dịch vụ chuyên nghiệp.


3.1 Sản phẩm cung cấp

  1. Cát xây dựng:

    • Cát vàng đổ bê tông: Hạt to, sạch, đảm bảo độ kết dính, chuyên dùng cho đổ bê tông móng, sàn, dầm, cột.
    • Cát xây tô (cát đen): Hạt mịn, ít tạp chất, phù hợp cho công tác xây, trát tường.
    • Cát san lấp: Dùng san lấp nền móng, mặt bằng, giá thành hợp lý.
  2. Đá xây dựng:

    • Đá 1x2: Loại đá phổ biến dùng cho bê tông sàn, cột, móng.
    • Đá 2x4: Dùng cho công trình chịu lực lớn như móng, nền xưởng, cầu đường.
    • Đá mi sàng, đá mi bụi: Dùng làm nền, san lấp hoặc sản xuất gạch block, cấu kiện nhỏ

3.2 Cam kết của VLXD Long Thịnh Phát

  • Chất lượng đảm bảo: Sản phẩm sạch, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, không lẫn tạp chất.
  • Nguồn gốc rõ ràng: Cát, đá được khai thác và vận chuyển từ những mỏ uy tín, hợp pháp.
  • Giá cả cạnh tranh: Chính sách giá hợp lý, chiết khấu tốt cho khách hàng mua số lượng lớn.
  • Giao hàng nhanh chóng: Hệ thống vận chuyển chủ động, giao hàng đúng tiến độ tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
  • Dịch vụ tận tâm: Tư vấn lựa chọn loại cát, đá phù hợp với từng công trình, hỗ trợ tối ưu chi phí.

Các bạn xem thêm cửa hàng vật liệu xây dựng Hóc Môn

CÔNG TY TNHH TM THÉP LONG THỊNH PHÁT

BÀI VIẾT LIÊN QUAN